Cách sử dụng Hàm VLOOKUP trong Excel – Học viện Excel Danh Giá

Cách sử dụng Hàm vlookup trong Excel: Cú pháp, Ví dụ và bài tập thực hành. Học viện Excel sẽ giúp các bạn hiểu cách dùng chỉ trong 2 phút và vận dụng linh hoạt cho các tình huống khác nhau.

Bây giờ thì hãy bắt đầu hành trình tìm hiểu thôi.

Nếu bạn thấy hay thì bạn hãy share và like để cho bạn bè cùng biết nhé.

1. Hàm Vlookup cơ bản

Là một hàm tìm kiếm được sử dụng nhiều nhất trong Excel bởi tính hiệu quả và đơn giản của nó. Hiểu theo nghĩa đơn giản, đây là hàm dùng để tìm kiếm giá trị (theo cột) dựa trên điều kiện cho trước.

Hàm Vlookup có ứng dụng nhiều cho những người làm việc liên quan đến kế toán, quản trị, nhân sự, và khoa học thống kê.

Công thức/ Cú pháp hàm như sau:

=Vlookup(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Cú pháp hàm vlookup bằng tiếng việt:

= Vlookup (Điều kiện tìm kiếm A, Vùng tìm kiếm B, Số thứ tự cột tìm kiếm N, dạng tìm kiếm K)

Công thức này có thể được hiểu đơn giản như sau:

Tìm X theo dạng k tại cột thứ n trong vùng B, thỏa mãn điều kiện A.

Các khái niệm:

  • là giá trị cần tìm
  • Lookup_value (Điều kiện tìm kiếm A)

Điều kiện tìm kiếm hay còn gọi là giá trị dùng để dò tìm. Điều kiện tìm kiếm A phải thỏa mãn điều kiện: nằm trong cột đầu tiên bên trái của bảng chứa giá trị cần tìm.

  • Table_array (Vùng tìm kiếm B)

Bảng chứa điều kiện tìm kiếm và giá trị cần tìm.

  • Col_index_num (Số thứ tự cột tìm kiếm N)

Số thứ tự cột chứa giá trị cần tìm, tính từ cột đầu tiên của vùng tìm kiếm B.

  • [Range_lookup] (Dạng tìm kiếm K)

Dạng tìm kiếm. Bao gồm 2 dạng: 0 hoặc 1 tương ứng với tìm kiếm chính xác tuyệt đối và chính xác tương đối.

Chúng ta cùng xem và phân tích theo ví dụ sẽ dễ hiểu hơn

2. Ví dụ Hàm vlookup:

vlook-1 hàm vlookup

Yêu cầu:

Bài toán đặt ra là chúng ta cần điền lương cơ bản và lương chức danh theo chức vụ của những người có tên trên danh sách bảng tính lương.

Vậy biến X cần tìm chính là lương.

  • Điều kiện tìm kiếm A là chức vụ của người có tên trên bảng lương tháng 7,
  • Vùng tìm kiếm B là Thang lương theo chức danh (ở đây ta có thể lấy từ vùng J5:L8 hoặc từ J4:L8 đều được).

Vùng tìm kiếm B phải đảm bảo thỏa mãn 2 yêu cầu:

1 – Chứa giá trị cần tìm kiếm (Lương cơ bản, lương chức danh)

2 – Cột đầu tiên bên trái của vùng B phải chứa điều kiện tìm kiếm (Chức danh). Ta gọi vùng này là vùng điều kiện. Vùng điều kiện chính là cột đầu tiên bên trái của vùng tìm kiếm.

Công thức hàm VLookup tại ô G6 của ví dụ trên được viết như sau:

=Vlookup(C6;$J$5:$L$8;2;0)

  • Dấu “=”: tất cả các hàm trong excel đều phải bắt đầu bằng một trong 3 toán tử “=”, “+”, “-“
  • Vlookup: Tên hàm
  • C6: chính là vị trí chứa điều kiện tìm kiếm A (Chức vụ)
  • $J$5:$L$8 : đây là vùng tìm kiếm B.
  • 2: chính là số thứ tự cột chứa giá trị cần tìm trong vùng điều kiện B. (Lương cơ bản)
  • 0 : đây chính là dạng tìm kiếm thông tin chính xác tuyệt đối. Nếu điền là 1 thì hàm hiểu là ta muốn tìm kiếm với độ chính xác tương đối.

3. Cách sử dụng hàm vlookup để tìm kiếm tương đối

Để hiểu về tương đối và tuyệt đối ở đây, chúng ta xem ví dụ sau:

vlook-2

Yêu cầu: Tại địa chỉ ô G3, ta cần tìm lớp của sinh viên tên Hường dùng vlookup (Tìm kiếm tương đối)

Tìm kiếm tương đối trong hàm vlookup là khi Range_lookup =1 thay vì  =0

Các bạn xem ảnh trên sẽ thấy công thức sử dụng và kết quả có được:

  • Hường – A3
  • Hương – A3
  • Huong – A3

=> Tất cả đều có kết quả là A3 mặc dù điều kiện tìm kiếm khác nhau. Thậm chí còn không có Huong

Như vậy trên đây chúng ta đã cùng tìm hiểu về cách dùng đơn giản nhất của hàm vlookup ứng dụng trong việc tìm kiếm hay gán một giá trị theo điều kiện cho trước.

Ngoài ra hàm Vlookup còn có thể tìm kiếm với nhiều điều kiện và kết hợp với các hàm khác để đạt được hiệu quả cao hơn trong xử lý bảng tính. Phần này sẽ được trình bày trong bài viết về hàm Vlookup nâng cao.

Link video xem cách sử dụng hàm tìm kiếm vlookup trên youtube